Quy định về độ không đảm bảo đo trong phòng hiệu chuẩn

    Dựa trên việc tham khảo chính sách về độ không đảm bảo đo của ILAC (ILAC-P14:01/2013: ILAC),Hướng dẫn tính toán độ không đảm bảo đo của ISO/IEC Guide 98-3:2008, Đánh giá độ không đảm bảo đo trong phòng hiệu chuẩn của EA-4/02 M:2013 ,Văn phòng AOSC ban hành Quy định về độ không đảm bảo đo trrong phòng hiệu chuẩn  đảm bảo thống nhất trong cách thể hiện độ không đảm bảo đo trong chứng nhận hiệu chuẩn và phạm vi công nhận cho phòng hiệu chuẩn.Quy định này liên quan đến đánh giá độ không đảm bảo đo trong lĩnh vực đo lường, hiệu chuẩn, khả năng đo và hiệu chuẩn (CMC), và báo cáo về độ không đảm bảo trên giấy chứng nhận hiệu chuẩn.Quy định này áp dụng cho các phòng thí nghiệm hiệu chuẩn, phòng thí nghiệm hiệu chuẩn nội bộ.
      Trong ISO/IEC GUIDE 99:2007 (TCVN 6165:2009) – “Từ vựng quốc tế về đo lường học – Các khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản” thì “Phòng hiệu chuẩn” được hiểu là phòng thí nghiệm cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn và đo đạc. Khả năng đo và hiệu chuẩn (CMC): CMC là khả năng đo và hiệu chuẩn sẵn có trong các điều kiện bình thường như được mô tả trong phạm vi công nhận của phòng thí nghiệm hoặc được thể hiện trên cơ sở dữ liệu Key Comparison Database của BIPM.Thiết bị tốt nhất hiện cóđược hiểu là một thiết bị được hiệu chuẩn có sẵn trên thị trường hoặc có sẵn cho khách hàng, ngay cả khi nó có hiệu suất đặc biệt (ổn định) hoặc có lịch sử hiệu chuẩn lâu dài.
      Phòng hiệu chuẩn được công nhận bởi AOSC phải đánh giá độ không đảm bảo đo cho các phép đo lường, hiệu chuẩn thuộc phạm vi đăng ký công nhận.
 
Phòng hiệu chuẩn được công nhận phải đánh giá độ không đảm bảo đo phù hợpvới: 
- ISO/Guide 98-3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM-1995);
- ĐLVN 131: hướng dẫn đánh giá và trình bày độ không đảm bảo trong hiệu chuẩn;
- TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực;
- Tài liệu kỹ thuật hiệu chuẩn và thử nghiệm.
Phạm vi công nhận cho phòng hiệu chuẩn
Mỗi phép hiệu chuẩn được đề cập trong phạm vi công nhận phải bao gồm “Khả năng đo và hiệu chuẩn (CMC) cho từng thông số và phạm vi đo
“Khả năng đo và hiệu chuẩn – CMC” đề cập trong phạm vi công nhận thể hiện bằng độ không đảm bảo đo mở rộng nhỏ nhất mà phòng thí nghiệm có thể đạt được trong quá trình đo lường và hiệu chuẩn với thiết bị tốt nhất hiện có.
Độ không đảm bảo thuộc CMC sẽ được thể hiện dưới dạng độ không đảm bảo đo mở rộng với xác suất bao phủ xấp xỉ 95%. Độ không đảm bảo đo của kết quả đo được trình bày theo cùng một đơn vị của đại lượng đo hoặc theo đơn vị tương đối của đại lượng đo (Ví dụ: phần trăm).
Phòng hiệu chuẩn phải lưu giữ bằng chứng về việc thực hiện đo lường / hiệu chuẩn, tính toán độ không đảm bảo đo được sử dụng để công bố giá trị CMC
Quy định về tuyên bố độ không đảm bảo đo trên chứng nhận hiệu chuẩn
Phòng hiệu chuẩn phải báo cáo độ không đảm bảo đo trong trong chứng nhận hiệu chuẩn  theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025
Kết quả đo thông thường phải bao gồm giá trị đo y và độ không đảm bảo mở rộng đi kèm U. Trong chứng nhận hiệu chuẩn, kết quả đo nên được trình bày dưới dạng y ± U tương ứng với đơn vị của y và U. Có thể sử dụng bảng biểu kết quả đo và độ không đảm bảo mở rộng U / | y |. Hệ số bao phủ và xác suất bao phủ sẽ được ghi trên giấy chứng nhận hiệu chuẩn. Ví dụ: “Độ không đảm bảo đo được báo cáo được trình bày là độ không đảm bảo đo chuẩn nhân với hệ số bao phủ k để xác suất bao phủ tương đương 95%”.
Giá trị của độ không đảm bảo mở rộng được trình bày tối đa là hai chữ số.
Lưu ý: thông tin thêm về làm tròn tham khảo ISO 80000-1 (TCVN  7870-1)
Theo như định nghĩa trong CMC, phòng hiệu chuẩn được công nhận không được thông báo giá trị độ không đảm bảo đo nhỏ hơn giá trị CMC trong phạm vi công nhận.


Thông tin chi tiết vui lòng tham khảo GR-12 đã được đăng tải tại mục Tài liệu VLAT trên website AOSC

 

Nguồn tin: Văn phòng AOSC

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây