Quy định về liên kết chuẩn đo lường trong phòng thí nghiệm

      Dựa trên việc tham khảo Chính sách ILAC đối với liên kết chuẩn đo lường của kết quả đo(ILAC-P10),Văn phòng AOSC ban hành Quy định về liên kết chuấn đo lường trong phòng thí nghiệm (GR-14) với mục đích  mô tả các quy định của AOSC liên quan đến liên kết chuẩn đolường và được áp dụng cho tất cả các đơn vị được AOSC công nhận gồm có các phòng hiệu chuẩn và phòng thử nghiệm (sau đây gọi chung là phòng thử nghiệm).
Hiệu chuẩn là hoạt động, trong những điều kiện quy định, bước thứ nhất là thiết lập mối liên hệ giữa các giá trị đại lượng có độ không đảm bảo đo do chuẩn đo lường cung cấp và các số chỉ tương ứng với độ không đảm bảo đo kèm theo và bước thứ hai là sử dụng thông tin này thiết lập mối liên hệ để nhận được kết quả đo từ số chỉ.
Liên kết chuẩn đo lường là tính chất của kết quả đo nhờ đó kết quả có thể liên hệ tới mốc quy chiếu thông qua một chuỗi không đứt đoạn các phép hiệu chuẩn được lập thành tài liệu, mỗi phép hiệu chuẩn đóng góp vào độ không đảm bảo đo.
Chuỗi liên kết chuẩn đo lường là dãy các chuẩn đo lường và các phép hiệu chuẩn được dùng để liên hệ kết quả đo tới mốc quy chiếu.
Liên kết chuẩn đo lường đến đơn vị đo là liên kết chuẩn đo lường trong đó mốc quy chiếu là định nghĩa của đơn vị đo qua sự thể hiện thực tế của nó.
Theo nội dung của GR-14, AOSC yêu cầu các thiết bị đo, chuẩn đo lường của phòng thử nghiệm (PTN) phải được hiệu chuẩn bởi:
-Phòng hiệu chuẩn phù hợp với mục đích sử dụng được công nhận ISO/IEC 17025 bởi Tổ chức công nhận đã tham gia thỏa ước thừa nhận lẫn nhau của Hiệp hội công nhận Phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC), Hiệp hội công nhận Phòng thử nghiệm Châu Á Thái Bình Dương (APLAC); hoặc,
- Các Viện Đo lường Quốc gia hoặc các tổ chức được chỉ định của quốc gia (sau đây được gọi chung là Viện Đo lường Quốc gia - NMI) phù hợp với mục đích sử dụng và đã tham gia thỏa ước MRA (thừa nhận lẫn nhau) của CIPM (Ủy ban Quốc tế Cân đo lường). Thông tin về các dịch vụ của Viện Đo lường Quốc gia đã bao gồm trong thỏa ước MRA được thể hiện trên cơ sở dữ liệu Key Comparison Database của Văn phòng Cân đo lường quốc tế (BIPM KCDB) cùng với phạm vi và độ không đảm bảo đo của từng dịch vụ này; hoặc
- PTN đã được công nhận ISO/IEC 17025 bởi AOSC (phạm vi công nhận của PTN không bao gồm các phương pháp hiệu chuẩn nội bộ) có chương trình hiệu chuẩn nội bộ đáp ứng các yêu cầu về hiệu chuẩn nội bộ do AOSC quy định.
Khi việc liên kết chuẩn đo lường tới Hệ đơn vị SI là không thể hoặc không thích hợp, PTN phải thiết lập liên kết chuẩn đến chuẩn đo lường phù hợp thông qua:
-Sử dụng các mẫu chuẩn được chứng nhận do nhà cung ứng có năng lực để có được tính chất vật lý hoặc hóa học tin cậy của vật liệu.
-Sử dụng phương pháp đã qui định và/hoặc các chuẩn thỏa thuận được miêu tả rõ ràng và được tất cả các bên liên quan chấp nhận.
PTN phải tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng phù hợp khi có thể.
Các mẫu chuẩn được chứng nhận sử dụng để liên kết chuẩn phải có:
Giá trị ấn định cung cấp bởi các nhà sản xuất mẫu chuẩn được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 17034 bởi tổ chức tham gia ký thỏa ước thừa nhận lẫn nhau với Hiệp hội công nhận Phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC), Hiệp hội công nhận Phòng thử nghiệm Châu Á Thái Bình Dương (APLAC);
Giá trị ấn định cung cấp bởi các Viện Đo lường Quốc gia (NMI) và đã được công bố giá trị ấn định trong cơ sở dữ liệu Key Comparison Database của Văn phòng Cân đo lường quốc tế (BIPM KCDB); hoặc
Giá trị ấn định được công bố trong cơ sở dữ liệu của Ủy ban liên kết chuẩn đo lường phòng thử nghiệm y dược (JCTLM).Giá trị ấn định cung cấp bởi các nhà sản xuất mẫu chuẩn khác. Trong trường hợp này, các mẫu chuẩn được xem là hàng hóa tiêu thụ có ảnh hưởng rất quan trọng và mỗi mẫu chuẩn phải được PTN chứng minh về sự phù hợp đối với mục đích sử dụng.
Hiệu chuẩn nội bộ
Các phòng thử nghiệm thực hiện hiệu chuẩn nội bộ phải có năng lực kĩ thuật hiệu chuẩn phù hợp. PTN phải lưu giữ các bằng chứng chứng minh năng lực hiệu chuẩn nội bộ. Các bằng chứng này phải bao gồm nhưng không giới hạn trong các nội dung sau:
a. Bằng chứng văn bản về việc đã thiết lập và duy trì quy trình hiệu chuẩn nội bộ bao gồm phương pháp tính toán độ không đảm bảo đo;
b. Bằng chứng văn bản phương pháp hiệu chuẩn đã được xác định giá trị sử dụng của phương pháp;
c. Bằng chứng văn bản về năng lực các nhân viên thực hiện hiệu chuẩn nội bộ. Ví dụ: bằng chứng đào tạo và đánh giá kết quả thực hiện phép đo;
d. Bằng chứng văn bản về tính liên kết chuẩn đo lường đã được thiết lập phù hợp;
e. Bằng chứng văn bản về điều kiện tiện nghi môi trường phù hợp với phương pháp hiệu chuẩn;
f. Bằng chứng văn bản về việc đảm bảo chất lượng kết quả hiệu chuẩn nội bộ của PTN;
g. Bằng chứng về việc PTN đánh giá, giám sát hoạt động của bộ phận cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn nội bộ;
h. Bằng chứng PTN đã có hình thức lưu giữ phù hợp đối với kết quả hiệu chuẩn nội bộ và các dữ liệu đo liên quan.
AOSC sẽ đánh giá năng lực hiệu chuẩn nội bộ của PTN dựa theo cơ sở các yêu cầu trên trong quá trình đánh giá PTN.
Thông tin chi tiết vui lòng tham khảo GR-14 đã được đăng tải tại mục Tài liệu VLAT trên website AOSC

 

Nguồn tin: Văn phòng AOSC

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây